Camel là gì

  -  
Hệ thống xếp hạng CAMELS (tiếng Anh: CAMELS Rating System) là một hệ thống xếp hạng quốc tế được công nhận mà các cơ quan giám sát ngân hàng sử dụng để xếp hạng các định chế tài chính dựa trên 6 yếu tố thể hiện bằng từ viết tắt của nó.

Hệ thống xếp hạng CAMELS

Khái niệm

Hệ thống xếp hạng CAMELS trong tiếng Anh làCAMELS Rating System.

Bạn đang xem: Camel là gì

Bạn đang xem: Camel là gì

Hệ thống xếp hạng CAMELS là một hệ thống xếp hạng quốc tế được công nhận mà các cơ quan giám sát ngân hàng sử dụng để xếp hạng các định chế tài chính dựa trên 6 yếu tố thể hiện bằng từ viết tắt của nó. Các cơ quan giám sát tính điểm cho mỗi ngân hàng theo tham điểm. Xếp hạng 1 là cao nhất, và xếp hạng 5 là thấp nhất cho mỗi yếu tố.

Các yếu tố của Hệ thống xếp hạng CAMELS

Các ngân hàng được chấm điểm trung bình thấp hơn 2 là các định chế chất lượng cao. Các ngân hàng có điểm cao hơn 3 là các định chế trung bình. Các chữ cái trong CAMELS là chữ cái viết tắt của những yếu tố sau mà người đánh giá sử dụng để xếp hạng các tổ chức ngân hàng:

Capital Adequacy (An toàn vốn): Người đánh giá sẽ đánh giá mức độ an toàn vốn của một định chế thông qua phân tích xu hướng vốn. Người đánh giá đồng thời kiểm tra xem định chế đó có tuân thủ những qui định liên quan đến rủi ro hay không. Để có được xếp hạng an toàn vốn cao, định chế đó phải tuân thủ các qui tắc và thông lệ về lãi và cổ tức. Các yếu tố khác khi xếp hạng và đánh giá mức độ an toàn vốn của một định chế là kế hoạch tăng trưởng, môi trường kinh tế, khả năng quản lí rủi ro, và tỉ trọng tập trung cho vay và đầu tư.

Asset Quality (Chất lượng tài sản): Chất lượng tài sản bao gồm chất lượng các khoản vay, phản ánh thu nhập của định chế. Đánh giá chất lượng tài sản bao gồm xếp hạng các yếu tố rủi ro đầu tư mà công ti có thể gặp phải và cân bằng được những yếu tố đó đối với thu nhập của công ti. Nó cũng cho thấy sự ổn định của công ti khi đối mặt với nhưng rủi ro cụ thể.

Người đánh giá cũng đồng thời kiểm tra xem các công ti bị ảnh hưởng như thế nào bởi giá trị thị trường của các khoản đầu tư khi so sánh với giá trị sổ sách đầu tư của công ti. Cuối cùng, chất lượng tài sản được phản ánh bởi hiệu quả của chính sách và thực tiễn đầu tư của định chế đó.

Xem thêm: " Handset Là Gì ? Đây Là Một Thuật Ngữ Kỹ Thuật Và Công Nghệ

Nó bao gồm khả năng của chính sách quản lí trong việc đảm bảo các hoạt động của định chế tài chính là an toàn và tuân thủ với những qui định nội bộ và bên ngoài.

Earnings (Thu nhập): Khả năng tạo ra lợi nhuận của một định chế tài chính để có thể mở rộng, duy trì khả năng cạnh tranh và tăng vốn là một yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng tồn tại lâu dài của định chế này. Người đánh giá xác định điều này thông qua việc đánh giá mức độ tăng trưởng, sự ổn định, định giá, biên độ lãi ròng, mức giá trị ròng và chất lượng tài sản hiện tại của công ti.

Liquidity (Thanh khoản): Để đánh giá tính thanh khoản của công ti, người đánh giá sẽ xem xét độ nhạy cảm của rủi ro lãi suất, tính sẵn có của tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt, tính phụ thuộc vào các nguồn tài chính biến động ngắn hạn và năng lực ALM (Quản lí tài sản nợ & có).

Xem thêm: Từ Điển Anh Việt " Tubing Là Gì ? (Từ Điển Anh Tubing Tiếng Anh Là Gì

Những khoản vay này bao gồm cho vay nông nghiệp, cho vay y tế, cho vay thẻ tín dụng và cho vay ngành năng lượng. Tỉ trọng cho vay đối với giao dịch ngoại hối, hàng hoá, vốn, và các sản phẩm phái sinh cũng được đưa vào đánh giá mức độ nhạy cảm của một công ti đối với rủi ro thị trường.